bồi trúc
Chính quyền địa phương đang tích cực bồi trúc con đê để ứng phó với mùa mưa lũ.
Định nghĩa
- Động từ:
- Củng cố, làm cho vững chắc thêm: Hành động gia cố, tăng cường sự kiên cố, bền vững của một công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai như đê điều, đập nước.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính quyền địa phương đang tích cực bồi trúc con đê để ứng phó với mùa mưa lũ.
- Công trình cần được bồi trúc lại sau nhiều năm chịu tác động của sóng biển.
- Việc bồi trúc nền móng là bước quan trọng trước khi xây dựng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bồi trúc tinh thần": (dùng ẩn dụ) Củng cố, làm vững mạnh thêm về mặt tinh thần, ý chí.
- Những lời động viên kịp thời đã giúp bồi trúc tinh thần cho các chiến sĩ nơi biên giới.
Biến thể và từ gần giống
- Bồi đắp (động từ): Vun đắp, bổ sung thêm vật liệu (như đất, đá) để làm tăng kích thước, độ cao.
- Bồi đắp thường nhấn mạnh việc thêm vào về lượng, trong khi bồi trúc nhấn mạnh việc làm cho chắc chắn, vững vàng.
- Gia cố (động từ): Làm cho chắc chắn thêm, thường dùng trong xây dựng. Đây là từ gần nghĩa nhất với bồi trúc.
- Củng cố (động từ): Làm cho vững chắc thêm, có thể dùng cho cả công trình vật chất lẫn tổ chức, tinh thần. Nghĩa rộng hơn bồi trúc.
Từ đồng nghĩa
- Gia cố: Làm cho chắc chắn thêm.
- Củng cố: Làm cho vững mạnh thêm.
- Tăng cường: Làm cho mạnh hơn, nhiều hơn.
Từ trái nghĩa
- Phá hủy: Làm cho đổ nát, hư hại.
- Làm suy yếu: Làm cho yếu đi, kém vững chắc đi.
- Bào mòn: Làm cho mòn dần, yếu dần đi.
Lưu ý sử dụng
- bồi trúc là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường được sử dụng trong văn bản hành chính, báo chí, hoặc các văn cảnh nói về công tác xây dựng, chỉnh trang công trình công cộng một cách nghiêm túc.
- Từ này ít khi được dùng trong giao tiếp thông thường hàng ngày. Trong ngữ cảnh đời sống, người ta thường dùng các từ thuần Việt hoặc dễ hiểu hơn như làm chắc lại, sửa chữa cho vững, hoặc từ Hán Việt phổ biến hơn là gia cố.